Chi tiết tin - Xã Mỹ Thủy

- Đang truy cập 1
- Hôm nay 98
- Tổng truy cập 3.943.874
KỸ THUẬT NUÔI CÁ KÌNH TRONG AO LÓT BẠT
Post date: 06/05/2026
Cá Kình, còn có tên gọi khác là cá dìa chấm vàng, cá bù nú, có tên khoa học là Siganus canaliculatus, thuộc họ cá dìa (Siganidae). Đây là loài cá có giá trị kinh tế cao, thích hợp nuôi trong môi trường nước mặn, lợ và đang được nhiều địa phương ven biển quan tâm phát triển.
Cá Kình có đặc điểm nhận dạng dễ phân biệt với thân hình dẹt, màu vàng sáng đặc trưng; phần lưng có nhiều chấm vàng đậm, bụng màu trắng bạc. Các tia vây của cá có màu vàng tươi, tạo nên giá trị thẩm mỹ và thương phẩm cao. Cá có kích thước trung bình từ 12 - 15 cm, trọng lượng đạt khoảng 100 - 250 g/con khi trưởng thành. Thịt cá thơm ngon, ít xương dăm, được thị trường ưa chuộng.
Trên thế giới, cá Kình phân bố rộng tại các vùng biển thuộc Ấn Độ, Úc, Indonesia, Thái Lan, Nhật Bản, Việt Nam, Trung Quốc và Đài Loan. Tại Việt Nam, cá Kình xuất hiện chủ yếu ở các vùng cửa sông, đầm phá và ven biển miền Trung.
Hiện nay, sản lượng cá Kình chủ yếu vẫn dựa vào khai thác tự nhiên và nuôi xen ghép với quy mô nhỏ lẻ, chưa đáp ứng nhu cầu thị trường. Do đó, việc phát triển nuôi cá Kình trong ao theo hướng thâm canh, bán thâm canh là hướng đi tiềm năng, góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi, nâng cao thu nhập cho người dân ven biển.
Để giúp bà con nắm bắt và áp dụng hiệu quả, dưới đây là hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá Kình trong ao:
Hình ảnh cá Kình thương phẩm
1. Lựa chọn vị trí và thiết kế ao nuôi
Ao nuôi lót bạt cần được xây dựng tại khu vực chủ động nguồn nước cấp và thoát nước, thuận lợi cho việc thay nước, xử lý môi trường. Nên lựa chọn vùng có nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt hoặc công nghiệp.
Diện tích ao nuôi phù hợp từ 1.000 - 5.000 m², độ sâu từ 1,5 - 2 m. Ao có thể thiết kế hình chữ nhật hoặc hình vuông tùy điều kiện địa hình. Bờ ao cần được gia cố chắc chắn, đặc biệt tại các vùng thấp triều cần tính toán đỉnh triều, mực nước lũ để tránh tràn bờ.
Đáy ao nên có độ dốc về phía cống thoát và hố xiphong để thuận tiện cho việc xử lý chất thải. Mỗi ao cần trang bị hệ thống quạt nước, sục khí nhằm đảm bảo hàm lượng oxy hòa tan, tạo điều kiện thuận lợi cho cá sinh trưởng.
2. Cải tạo ao nuôi và xử lý nước
Đối với ao mới: Tiến hành bón vôi với liều lượng 7 - 10 kg/100 m² để cải tạo đất, diệt khuẩn. Sau đó cấp và tháo nước 2 - 3 lần trước khi lấy nước chính thức, kết hợp diệt tạp và gây màu nước.
Đối với ao cũ: Cần tháo cạn nước, nạo vét bùn đáy, tu sửa bờ ao và phơi đáy ao từ 5 - 7 ngày nhằm tiêu diệt mầm bệnh. Sau đó tiến hành bón vôi và cấp nước, gây màu nước như ao mới.
Đối với ao lót bạt: Vệ sinh sạch sẽ, phơi nắng 3 - 5 ngày, sau đó cấp nước, diệt tạp và gây màu nước.
3. Lấy nước và gây màu nước
Nước được lấy vào ao phải qua túi lọc có kích thước 30 - 50 µm nhằm loại bỏ cá tạp và trứng sinh vật có hại. Mực nước ban đầu duy trì từ 1,2 - 1,5 m.
Nếu nguồn nước chưa qua xử lý, cần chạy quạt nước liên tục để kích thích trứng và ấu trùng nở, sau đó tiến hành diệt tạp bằng saponin hoặc các hóa chất chuyên dụng. Tiếp theo, sử dụng Chlorine hoặc các chất sát khuẩn để tiêu diệt mầm bệnh.
Sau khi xử lý, cần chạy quạt nước 3 - 5 ngày để phân hủy hóa chất dư, kiểm tra đạt yêu cầu mới tiến hành gây màu nước.
Gây màu nước có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp như sử dụng cám gạo, bột cá, bột đậu nành hoặc mật rỉ đường kết hợp vi sinh. Màu nước đạt yêu cầu khi có màu xanh nõn chuối hoặc vàng nâu, độ trong 30 - 40 cm.
Các chỉ số môi trường thích hợp trong ao nuôi cá Kình:
| STT | Các yếu tố môi trường | Chỉ số thích hợp |
| | Độ mặn (‰) | 15 - 30 |
| | Nhiệt độ (°C) | 25 - 32 |
| | pH | 7,5 - 8,5 |
| | Oxy hòa tan (mg/l) | 4 - 6 |
| | Độ kiềm | 80 - 120 |
| | NH3 (mg/l) | < 0,5 |
4. Chọn giống và thả giống
Hiện nay, cá Kình giống chủ yếu được khai thác tự nhiên từ các tỉnh như Thừa Thiên Huế, Ninh Thuận. Do chưa chủ động được nguồn giống nhân tạo, người nuôi cần lựa chọn cơ sở cung cấp uy tín.
Hình ảnh cá kình giống
Cá giống phải khỏe mạnh, đồng đều kích cỡ, không dị hình, không trầy xước, bơi lội linh hoạt.
- Mùa vụ thả: từ tháng 3 - 5
- Mật độ: 30 - 35 con/m²
- Thời điểm thả: sáng sớm hoặc chiều mát, tránh thời tiết bất lợi
5. Chăm sóc và quản lý
Thức ăn chủ yếu là thức ăn công nghiệp dành cho cá biển có hàm lượng đạm ≥ 35%. Cho ăn 2 lần/ngày vào sáng sớm và chiều mát.
Lượng thức ăn điều chỉnh theo kích cỡ cá, dao động từ 2 - 10% trọng lượng thân theo bảng hướng dẫn sau:
| Cỡ cá (cm) | Loại thức ăn (thức ăn dành cho cá biển có độ đạm ≥35%) | Lượng thức ăn (% trọng lượng thân) |
| 1 - 2 | Dạng mảnh | 8 - 10 |
| 3 - 5 | Dạng viên | 6 - 8 |
| 6 - 8 | Dạng viên | 3 - 5 |
| >8 | Dạng viên | 2 - 3 |
Ngoài ra, có thể bổ sung rong rêu tự nhiên sạch làm thức ăn bổ sung.
Định kỳ bổ sung Vitamin C, men tiêu hóa để tăng sức đề kháng cho cá. Thường xuyên theo dõi hoạt động của cá, kiểm tra môi trường nước, đặc biệt vào sáng sớm hoặc khi thời tiết thay đổi.
Duy trì mực nước ổn định từ 1,2 - 1,5 m; đảm bảo hệ thống quạt nước hoạt động tốt để tránh thiếu oxy. Kiểm tra bờ ao thường xuyên, nhất là trong mùa mưa bão để tránh thất thoát.
Áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp như quản lý môi trường, dinh dưỡng hợp lý và sử dụng chế phẩm sinh học nhằm hạn chế dịch bệnh.
6. Thu hoạch
Sau thời gian nuôi từ 4 - 5 tháng, cá đạt kích cỡ khoảng 40 - 50 g/con có thể tiến hành thu hoạch. Có thể thu toàn bộ hoặc thu tỉa để nuôi tiếp đạt kích cỡ lớn hơn nhằm nâng cao giá trị thương phẩm.
Nên thu hoạch trước mùa mưa bão để hạn chế rủi ro. Khi thu cần thao tác nhẹ nhàng, tránh làm xây xát cá, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Việc phát triển nuôi cá Kình trong ao lót bạt không chỉ góp phần tận dụng hiệu quả các hồ nuôi tôm kém hiệu quả, vùng ven biển mà còn mở ra hướng đi mới trong chuyển đổi cơ cấu đối tượng nuôi thủy sản. Nếu áp dụng đúng quy trình kỹ thuật, người nuôi có thể đạt hiệu quả kinh tế cao, đồng thời góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên và phát triển ngành nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững.
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã Mỹ Thủy
- THÔNG BÁO KẾT QUẢ LỰA CHỌN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN (23/04/2026)
- HIỆU QUẢ TỪ MÔ HÌNH NUÔI CÁ KÌNH TẠI XÃ MỸ THUỶ (19/04/2026)
- THÔNG BÁO VỀ VIỆC LỰA CHỌN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN (15/04/2026)
- Thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và lao động về nước năm 2026 (25/03/2026)
- Kỷ niệm 67 năm Ngày truyền thống ngành Thủy sản Việt Nam (01/4/1959 - 01/4/2026): Hướng tới phát triển ngành thủy sản bền vững và hội nhập (25/03/2026)
- MỘT SỐ BIÊN PHÁP KỸ THUẬT CHĂM SÓC, PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI LÚA GIAI ĐOẠN LÀM ĐÒNG - TRỔ (18/03/2026)
- MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG TRƯỚC, TRONG VÀ SAU TẾT NGUYÊN ĐÁN BÍNH NGỌ (05/02/2026)
- Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia (02/02/2026)
- XÃ MỸ THUỶ: ĐẨY MẠNH TUYÊN TRUYỀN CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG (15/01/2026)
- HƯỚNG DẪN QUY ĐỊNH VỀ GHI NỘP BÁO CÁO KHAI THÁC THUỶ SẢN (13/01/2026)
ĐC: Xã Mỹ Thủy, tỉnh Quảng Trị
Email: ubndmythuy@quangtri.gov.vn
HỆ THỐNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH QUẢNG TRỊ



